Thịt thỏ xào lăn thơm ngon bổ dưỡng

10:00 |

Thịt thỏ là món ăn chứa nhiều dinh dưỡng, thịt ngọt, mềm ăn rất ngon. Nói là quen bởi vì đây là món ăn rất thông dụng với nhiều nước trên thế giới nhất là ở các nước Châu Âu và Châu Mỹ thì thịt thỏ đã trở thành món ăn không thể thiếu trong các bữa ăn hàng ngày.



Thịt thỏ xào lăn thơm ngon bổ dưỡng

Nguyên liệu làm thỏ xào lăn

– Thịt thỏ: 700g ( thịt thỏ các bạn có thể tìm mua ở các siêu thị lớn sẽ có nha )
– Dừa nạo sẵn: 100g ( các bạn có thể mua ngoài chợ )
– Hành tây: 1 củ
– Ớt sừng trâu: 1 quả
– Gia vị: tỏi, sả, rau mùi, dầu hào, bột canh, dầu rán,
– Bột cà ri.

Các bước làm thỏ xào lăn

– Bước 1: Làm sạch
Thịt thỏ khi mua về các bạn đem rửa sạch với hỗn hợp rượu và gừng để loại bỏ mùi tanh và thường nếu rửa bằng nước lã thịt thỏ sẽ rất tanh, lọc xương và thịt ra thành hai phần riêng rồi để cho ráo nước.
Hành tây lột vỏ thái mùi. Để khi thái hành không bị cay mắt thì trước khi thái các bạn cho hành tây vào tủ lạnh khoảng 30 phút nhé.
Ớt sừng trâu thì các bạn bỏ cuống và phần hạt bên trong ra, thái thành các miếng chéo bằng nhau đẹp mắt.
Sả và tỏi đem đập rập ra rồi thái nhỏ. Cùi dừa đã nạo cho ra bát, đổ nước sôi lên bóp đến khi cảm nhận được nước cốt đã ra hết thì vắt kiệt chắt nốt phần nước cốt còn xót lại.
– Bước 2: Ướp thịt
Thịt thỏ sau khi ráo nước thì bạn cho vào một thìa dầu hài, một thìa cà phê bột cà ri, tỏi băm và các gia vị khác vào đảo đều ướp khoảng 30 phút.
– Bước 3: Hoàn thiện
Muốn món ăn được thơm ngon thì trước tiên các bạn cho tỏi, sả, ớt vào chảo dầu nóng xào cho đến khi ngả sang màu vàng và mùi thơm bay lên đậm đà thì cho thịt thỏ vào xào cùng. Thêm nếm gia vị cho vừa miệng ăn rồi bắt ra là có thể dùng được.
Lưu ý là không nên xào thịt thỏ quá lâu như thế sẽ làm mất vị thịt và làm cho thịt khi ăn có cảm giác bị dai. Tốt nhất khi cho thịt vào, bạn nên đào đều và thật nhanh tay nhé.
Chi tiết

Ăn cháo cá chép cho con trắng hồng

10:30 |
Trong cả hai lần mang thai, tôi đều không bỏ qua món cá chép các mẹ ạ. Nhiều người cho rằng ăn cá tanh, mang bầu lại bị ốm nghén thì sao ăn được. Tuy nhiên, chị em cần biết rằng bà bầu ăn cá chép giúp an thai, lại sinh con da trắng, vậy có lý do gì để chối từ phải không?
Lần mang bầu đầu tiên, vì chưa có nhiều kinh nghiệm nên tôi cũng không biết ăn gì tốt cho con, ăn gì khỏe cho mẹ. Thật may mắn thời gian đó tôi được sống cùng bố mẹ đẻ, mẹ tôi lại là người rất chu đáo và có nhiều kinh nghiệm nên tất cả thực đơn trong ngày của tôi đều được bà nấu cho. 3 tháng đầu tôi cũng bị ốm nghén, không ăn uống được nhiều nên mẹ thường tự tay đi chợ, nấu các món cháo để tôi dễ nuốt. Những ngày đó, hầu như tuần nào mẹ cũng nấu cho tôi 1 bữa cháo cá chép. Dù tôi chẳng thích ăn món cháo cá lắm nhưng sợ mẹ phật ý nên tôi vẫn cố ăn. Bước sang tháng thứ 4, tôi đã thực sự chán ngấy món cháo cá nhưng mẹ vẫn tiếp tục nấu 1-2 tuần 1 lần. Tôi mạnh dạn thủ thỉ với mẹ về sự chán ngán của mình thì mẹ bảo ăn món này rất tốt cho em bé. Chỉ nghe đến đấy thôi, mắt tôi đã sáng lên bởi cứ thấy tốt cho con là tôi sung sướng lắm.
Theo mẹ tôi thì trong thịt cá chép có chứa nhiều dưỡng chất như axit lutamic, glycine, chất béo, arginine – rất tốt cho thai phụ. Mẹ còn chích dẫn sách y học ghi lại rằng: “Cá chép chủ trị an thai nên khi thai động, hoặc bà bầu bị phù thì nênăn cá chép”. Ngoài ra, cá chép còn rất có lợi cho người ăn uống kém, ăn uống không tiêu, người cao tuổi suy nhược, đau lưng, nhức mỏi tay chân. Đối với riêng mẹ bầu và sản phụ, cá chép giúp an thai, thông sữa.
Còn theo dân gian, cá chép không chỉ giúp bồi bổ cho mẹ bầu, mà còn giúp sinh con da trắng , môi đỏ, thông minh. Nghe những lời mẹ nói, bỗng dưng tôi chẳng còn cảm thấy chán ngán món cháo cá chép nữa nhưng hình như biết được điều này, mẹ bảo: “Từ nay mẹ sẽ chế biến cá chép thành nhiều món để cô bớt ngán. Thấy cô cứ ăn cháo mẹ lại tưởng cô thích.”
Thế là suốt thai kỳ lần đầu, hầu như tuần nào tôi cũng ăn một bữa cháo cá. Đến lần mang bầu thứ 2, vì phải chuyển ra ở riêng nên chẳng được ăn cháo mẹ nấu thế nhưng nhớ lời mẹ dặn, tôi thường mua cá chép về kho, nấu canh chua hoặc rán… Nhờ chăm chỉ ăn cá chép mà hai con tôi đều có nước da trắng bóc và môi đỏ xinh như công chúa vậy. Vì thế tôi khuyên chân thành các mẹ bầu hãy chăm chỉ ăn cá chép nhé, sẽ rất tốt cho thai kỳ và lại giúp chúng ta có những em bé đẹp như thiên thần nữa chứ.
Hướng dẫn cách nấu các món ngon với cá chép:

Cháo cá chép

Là món ăn phổ biến nhất với mẹ bầu. Kinh nghiệm dân gian cho rằng cá chép phải nấu nguyên con, thậm chí phải để nguyên cả mật thì mới tốt. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, các mẹ nên làm cá sạch sẽ trước khi chế biến nhé. Việc làm này sẽ không hề làm mất dưỡng chất trong thịt của cá chép.

Ăn cháo cá chép cho con trắng hồng

Chuẩn bị: (Cho 3 - 4 phần ăn)
- 1 con cá chép còn sống khoảng 0,5kg
- Gạo tẻ 1/3 bát ăn cơm.
- 1 nắm gạo nếp
- Gia vị
- 2 củ hành khô
- Lá ngải cứu
- Rau mùi ta, thì là
Chế biến:
- Cá chép bỏ ruột, đánh vẩy và rửa sạch đặc biệt khu vực mang cá. Để cá bớt tanh, mẹ có thể rửa với rượu mạnh và nước gừng tươi.
- Luộc cá đến khi nước sôi, hớt bọt cho trong nước, hạ lửa cho liu riu khoảng 40 phút cho cá chín đều thì vớt ra, gỡ lấy thịt cá.
- Nước luộc cá để lắng, gạn lấy nước trong, đun sôi cho ít gia vị rồi cho gạo nếp, gạo tẻ vào nấu thành cháo. Chú ý nước sôi cho gạo vào đợi nước sôi lại thì hạ lửa nhỏ. Hầm gạo khoảng 1 giờ là chín.
Sau khi sơ chế, để có món cháo cá chép ngon, phù hợp với khẩu vị của mỗi người, có 2 cách như sau:
Cách 1: Đối với những người ăn được đồ tanh (tức là không nghén): Cháo chín thả phần thịt cá đã gỡ sạch xương răm vào nồi cháo, đảo đều, nêm nếm gia vị rồi thả rau ngải vào cho lá ngải chín thì có thể ăn được.
Cách 2: Đối với các bà mẹ đang nghén (nghén thì hay sợ mùi tanh): 2 củ hành khô bằm nhỏ, cho dầu ăn vào chảo đợi cho sôi phi thơm hành lên xào thịt cá cho săn, trong lúc xào nhớ nêm ít gia vị. Sau đó trút vào nồi cháo đảo đều, nêm gia vị vừa ăn. Rau mùi và thì là thái nhỏ, khi nào ăn rắc vào cháo cá.
Chi tiết

Công thức chuẩn làm món cơm rượu nếp

00:44 |

Nguyên liệu cần có trong cách làm cơm rượu nếp

– Gạo nếp: 500g
– Men cơm rượu: 6g (khoảng 3 viên)
– Nước, một chút muối.
Dụng cụ: Lọ thủy tinh, sành, sứ để ủ men cho cơm rượu nếp.

Công thức chuẩn làm món cơm rượu nếp

Lưu ý:
– Chọn gạo nếp: Bạn có thể dùng nhiều loại gạo nếp khác nhau: nếp trắng thông thường, nếp cẩm,… nhưng để cơm được ngon và đúng với truyền thống các cụ ngày xưa nhất thì nên chọn gạo lứt. Đây là  loại gạo chỉ xay bỏ vỏ trấu mà chưa chưa được xát bỏ lớp cám gạo, vì thế gạo không có màu trắng tinh mà có màu hơi ngà vàng. Đây là loại gạo rất giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe con người.
– Mua men ủ cơm ở đâu: Men ủ cơm rượu hay chính là men rượu, bạn hoàn toàn có thể mua men ở ngoài chợ, trong các quầy hàng bán thực phẩm khô thông thường.
Cách làm cơm rượu nếp
Bước 1: Vo sạch gạo nếp, ngâm khoảng 3-4 tiếng trong nước lạnh trước khi đem đi nấu. Sau đó đổ gạo ra một chiếc giá, để cho gạo ráo nước rồi bắt đầu đem đi nấu.
Bước 2: Làm cơm nếp
Trộn đều cơm nếp với một nhúm nhỏ muối trước khi nấu cơm.
Bạn có thể sử dụng nhiều cách khác nhau để làm chín cơm nếp:
– Cách 1: Đồ lên trong những chiếc nồi hấp 2 tầng (giống như đồ xôi ý). Bạn chỉ cần cho nước ở tần g dưới của nồi, đun cho nước sôi, rồi đổ gạo lên tấng trên, đun cho tới khi chín. Hơi nước sẽ làm cơm chín đều mà không lo bị khô hay nhã. Cách này rất hay được sử dụng.
– Cách 2: Nấu lên như nấu cơm thông thông. Bạn đổ gạo vào nồi cơm điện, cho nước sôi vào, cao hơn mặt cơm khoảng nửa đốt tay rồi bắt đầu nấu đến khi cơm chín. Cách này cũng hay được sử dụng nhưng nếu không nấu quen, cơm sẽ rất dễ bị khô quá hay nhã quá.
– Cách 3: Nấu bằng nồi bình thường như các cụ vẫn hay nấu cơm thời xưa trên bếp củi. Cách làm tương tự như nấu trong nồi cơm điện nhưng, bạn phải chú ý về chế độ lửa và kh i cơm sôi phải để ý khuấy đều lên để cơm không bị bén nồi hay bị khê.
Bước 3: Sau khi cơm nếp đã chín, bạn giàn đều ra đĩa hoặc ra khay cho cơm nguội bớt. Sau khi thấy cơm nguội bớt, còn hơi ấm ấm một chút thì mới bắt đầu trộn cơm với men.
Bước 4: Trong quá trình chờ đợi cơm nguội, bạn bắt đầu đem men ra nghiền. Khi mua men ngoài chợ thì men thường có dạng viên, nên bạn phải nghiền nó ra để trộn đều với cơm và nghiền càng nhỏ càng tốt.
Ngoài ra trong men thường hay lẫn trấu hay tạp chất, nên tốt nhất khi nghiền xong bạn lọc bột men qua rây lọc để bột được mịn nhất.
Bước 5: Trộn cơm nếp với men
Bạn chia men và cơm thành 4 phần. Cho một phần cơm và một phần men vào trộn đều với nhau. Bạn có thể trộn bằng môi hoặc tốt nhất là nên đeo găng tay để trộn cho đều nhất.
Sau khi phần men và cơm thứ nhất đã đều, bạn tiếp tục cho phần men và cơm thứ hai vào trộn với phần thứ nhất. Cứ tiếp tục như thế cho đến khi hết men và cơm, men hòa quyện vào với cơm.
Bước 6: Cho cơm đã trộn đều với men vào trong chiếc lọ đã chuẩn bị trước, ép bớt cơm xuống (không cần ép chặt quán, để có không khi cho men hoạt động). Cuối cùng là đậy một mảnh vải kín mặt cơm (không đậy nắp) và để ủ trong khoảng 3-5 ngày.
Cơm rượu nếp đạt là khi thấy cơm có nước chảy ra, khi ăn có vị ngọt và có mùi thơm đặc trưng của rượu. Bạn có thể bắt đầu kiểm tra từ ngày thứ 2 để biết cơm đạt hay chưa nhé.
Nhớ là càng để lâu cơm sẽ càng cay và đậm vị rượu hơn. Vì thế nếu không muốn cơm lên men nhiều quá thì sau khi cơm đã lên men theo đúng ý thì nên bảo quản trong tủ lạnh và đợi đến ngày Tết Đoan Ngọ thì mang ra thưởng thức thôi.
Rất dễ cho một công thức cơm rượu nếp ngon tại nhà phải không nào?
Chúc các bạn thành công!
Chi tiết

Nên kiêng ăn thịt gà cho những người sau đây

08:30 |
Chúng ta đều biết thịt gà là món ăn phổ biến và bổ dưỡng với những tác dụng tuyệt vời đối với sức khỏe. Nhưng tốt không có nghĩa là phù hợp với tất cả mọi người. Có rất nhiều người chưa biết khi nào thì nên ăn thịt gà, khi nào thì nên kiêng.


Nên kiêng ăn thịt gà cho những người sau đây

Trong thịt gà có chất dinh dưỡng gì?

Theo Đông y, thịt gà mềm, hương vị thơm ngon, thích hợp với nhiều cách chế biến, dinh dưỡng phong phú, có tác dụng bồi bổ sức khỏe rất tốt.
So sánh với thịt bò và thịt lợn thì tỉ lệ protein trong thịt gà khá cao, nhưng hàm lượng chất béo thấp hơn. Ngoài ra, protein trong thịt gà chứa đầy đủ lượng axit amin thiết yếu, tương đương với trứng và sữa, vì vậy đây là món ăn cung cấp protein ưu việt cho sức khỏe.
Hàm lượng protein của các bộ phận gà có sự khác biệt, thịt gà có da và không có da cũng khác. Xếp thứ tự từ cao xuống thấp là thịt gà bỏ da, thịt ức, thịt đùi. Thịt gà bỏ da nếu so sánh với các loại thịt còn lại thì có lượng calo thấp hơn.
Tuy nhiên, nếu thịt gà còn kèm da gà thì không được tính là món ăn có năng lượng thấp, vì thành phần dinh dưỡng trong da gà có chứa nhiều chất béo, không phù hợp với người ăn kiêng.
Mỗi 100 gram thịt gà bỏ da chứa 24 gram protein, 0,7 gam chất béo, được xem là loại thực phẩm protein cao nhưng hầu như không có chất béo.
Thịt gà còn chứa một lượng dồi dào các chất khác gồm phốt pho, sắt, đồng, kẽm, vitamin B12, vitamin B6, vitamin A, vitamin D, vitamin K...
Đông y cho rằng, thịt gà có tác dụng ôn trung ích khí, bồi bổ cho người ốm yếu, kiện tì vị, hoạt huyết mạch, tăng cường sức khỏe gân cốt.
Lưu ý: Thịt gà lại uống trà hoa cúc sẽ ngộ độc , có thể chết người. Hãy dùng một đồng cân tế tân, 5 phân xuyên liên sắc lấy nước uống thì khỏi.
Chi tiết

Những lý do để bạn ăn khoai lang hàng ngày

12:30 |
Khoai lang là thực phẩm phổ biến, hữu ích cho sức khỏe con người do chứa nhiều chất xơ, carotene, các vitamin và chất chống oxy hóa...
Những lý do để bạn ăn khoai lang hàng ngày

1. Khoai lang có vị ngọt nhưng không làm tăng lượng đường huyết, mệt mỏi hay tăng cân. Đường tự nhiên trong khoai lang sẽ từ từ thẩm thấu vào máu, giúp cân bằng nguồn năng lượng cho cơ thể.
2. Khoai lang là nguồn cung cấp chất xơ rất tốt, giúp duy trì đường huyết ở mức cân bằng.
3. Cứ 100 g khoai lang nghiền cung cấp 86 calo, thấp hơn nhiều so với mức 118 calo trong 10 0g củ từ.
4. Khoai lang là thực phẩm giàu protein. Protein trong khoai lang rất đặc biệt do khả năng ức chế ung thư ruột kết và trực tràng ở người. Hàm lượng protein trong khoai lang càng cao thì khả năng ức chế hoạt động của tế bào ung thư càng lớn.
5. Hàm lượng vitamin B6 cao chứa trong khoai lang làm giảm homocysteine trong cơ thể. Homocysteine có liên quan đến các bệnh lý thoái hóa và tim mạch. Nồng độ homocysteine trong máu cao làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não.
6. Khoai lang là nguồn cung cấp vitamin C dồi dào, giúp ngăn ngừa cảm lạnh và virus cúm. Đồng thời, vitamin C cũng rất cần thiết cho xương và răng, tốt cho hệ tiêu hóa và quá trình hình thành các tế bào máu. Ngoài ra, vitamin C còn góp phần chữa lành vết thương, tạo ra collagen giữ cho làn da luôn tươi trẻ, giảm stress và bảo vệ cơ thể khỏi những độc tố có nguy cơ gây ung thư cao.
7. Vitamin D trong khoai lang có tác dụng hỗ trợ hệ miễn dịch và tăng cường sức khoẻ tổng quát. Vitamin D góp phần giữ cho hệ xương, tim mạch, thần kinh, răng, da và tuyến giáp khỏe mạnh.
8. Vi chất sắt trong khoai lang cung cấp năng lượng cho cơ thể, giảm stress, thúc đẩy sản xuất hồng cầu, bạch cầu, tăng cường miễn dịch và chuyển hoá protein.
9. Khoai lang cũng là nguồn cung cấp magie rất tốt. Magie không những là khoáng chất quan trọng chống căng thẳng mà còn có ý nghĩa then chốt cho sự phát triển khỏe mạnh của cơ xương, tim mạch và các chức năng thần kinh.
10. Kali là chất điện ly quan trọng giúp kiểm soát nhịp tim và các tín hiệu thần kinh. Cũng như các chất điện ly khác, kali đảm nhiệm nhiều chức năng thiết yếu trong đó có thư giãn co thắt cơ, giảm sưng, bảo vệ và kiểm soát hoạt động của thận. Khoai lang chính là nguồn cung cấp kali tuyệt vời mà bạn không thể bỏ qua.
11. Màu cam trên vỏ khoai lang là dấu hiệu cho thấy mức carotene rất cao của loại củ này. Nhóm chất carotene giúp tăng thị lực, thúc đẩy hệ miễn dịch, chống oxy hóa và ngăn ngừa lão hóa. Một nghiên cứu do ĐH Harvard (Mỹ) thực hiện trên 124.000 người cho thấy, những người tiêu thụ thức ăn giàu carotene trong chế độ ăn uống thường xuyên của mình giảm tới hơn 32% nguy cơ ung thư phổi.
Ngoài ra, những phụ nữ có nồng độ carotene cao nhất có nguy cơ tái phát ung thư vú thấp nhất. Đây là kết luận được các nhà khoa học từ WHEL (Women’s Healthy Eating and Living) đưa ra sau khi tiến hành nghiên cứu trên những phụ nữ hoàn tất giai đoạn đầu điều trị căn bệnh này.
12. Beta carotene là tiền chất của vitamin A trong cơ thể người. Vitamin A duy trì đôi mắt sáng và làn da khỏe mạnh. Đồng thời, beta caroten được chứng minh là có khả năng bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây ung thư. Đây cũng là một dưỡng chất dồi dào trong khoai lang.
13. Mới đây, các nhà khoa học đã khám phá ra nhóm chất dinh dưỡng trong khoai lang có tên là batatoside có khả năng chống lại các đặc tính của vi khuẩn và nấm.
14. Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng, chất cyanidins và peonidins trong khoai lang có khả năng giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của kim loại nặng tới sức khỏe con người.

Chi tiết

Tác dụng chữa bệnh của các món ăn từ kỳ đà

10:30 |
Kỳ đà là một loại bò sát cỡ lớn sống hoang dã, thường ăn ếch, nhái, cóc, lươn, cá, trứng, xác động vật, côn trùng…, hiện nay được nhiều địa phương nuôi với số lượng lớn cung cấp cho nhà hàng đặc sản vùng miền quê. Tên khoa học kỳ đà Varanus salvator Laurenti. Kỳ đà thịt trắng ngon gần giống thịt gà, có thể chế biến thành nhiều món ngon trị đau bụng kinh, hiếm muộn; hen suyễn, gân xương yếu; các chứng liên quan huyết ứ thấp trệ dùng đều tốt…


Tác dụng chữa bệnh của các món ăn từ kỳ đà

Theo sách Dược tính chỉ nam: “Đà nhục, vị ngọt, tính bình, hơi có độc, tác dụng bổ hư, chữa chứng hơi thở cấp bách, chân yếu đứng không vững, trưng hà, phụ nữ hay đau bụng dưới, chứng lở ghẻ do khí huyết ứ trệ, bệnh ác sang…”. Dưới đây là một số món ăn bài thuốc từ kỳ đà chữa bệnh.
Thịt kỳ đà xào lăn: thịt kỳ đà 100g, hành tây, ớt cà, gừng, sả, đậu phộng rang, rau húng đất, dầu hào, gia vị vừa đủ xào ăn. Trị các chứng phế hư ho thở, gân xương yếu nhức mỏi, có kinh đau bụng, các chứng liên quan hư yếu huyết trệ.
Kỳ đà là một loại bò sát cỡ lớn sống hoang dã, thường ăn ếch, nhái, cóc, lươn, cá, trứng, xác động vật, côn trùng…, hiện nay được nhiều địa phương nuôi với số lượng lớn cung cấp cho nhà hàng đặc sản vùng miền quê. Tên khoa học kỳ đà Varanus salvator Laurenti. Kỳ đà thịt trắng ngon gần giống thịt gà, có thể chế biến thành nhiều món ngon trị đau bụng kinh, hiếm muộn; hen suyễn, gân xương yếu; các chứng liên quan huyết ứ thấp trệ dùng đều tốt…
Theo sách Dược tính chỉ nam: “Đà nhục, vị ngọt, tính bình, hơi có độc, tác dụng bổ hư, chữa chứng hơi thở cấp bách, chân yếu đứng không vững, trưng hà, phụ nữ hay đau bụng dưới, chứng lở ghẻ do khí huyết ứ trệ, bệnh ác sang…”. Dưới đây là một số món ăn bài thuốc từ kỳ đà chữa bệnh.
Thịt kỳ đà xào lăn: thịt kỳ đà 100g, hành tây, ớt cà, gừng, sả, đậu phộng rang, rau húng đất, dầu hào, gia vị vừa đủ xào ăn. Trị các chứng phế hư ho thở, gân xương yếu nhức mỏi, có kinh đau bụng, các chứng liên quan hư yếu huyết trệ.
Kỳ đà hầm sả gừng: xương thịt kỳ đà, củ cải trắng, cà rốt, nấm hương, gừng nướng, củ sả, nước gia vị vừa đủ hầm ăn. Trị các chứng gân cơ vô lực “nuy chứng”, ho thở đàm nhiều, chứng mụn nhọt lở ngứa, kinh không đều, các chứng huyết hư ứ  trệ.
Thịt kỳ đà hầm lá ngải: kỳ đà chặt khúc 100g, lá ngải tươi 20g, đương quy 30g, xuyên khung 30g, gừng nướng 20g, gia vị vừa đủ hầm ăn. Dùng trị chứng phụ nữ thấp trệ khó thụ thai, có kinh đau bụng, chứng u xơ, phì đại tuyến tiền liệt “bệnh trưng hà báng tích”, các chứng khí huyết ứ trệ, đàm thấp.
Thịt kỳ đà cuốn lá xương sông: thịt kỳ đà băm tẩm gia vị, cuốn lá xương sông, gia vị nướng ăn. Dùng trị chứng huyết ứ nhức mỏi, có kinh đau bụng khó thụ thai, ho thở nhiều đàm, lở ngứa chảy nước lâu lành, các chứng liên quan thấp trệ huyết ứ.
Cháo kỳ đà đậu xanh: thịt xương kỳ đà tẩm hành, tiêu hầm nhừ, sau cho gạo, đậu xanh nấu cháo, khi ăn cho gừng, hành, ngò gia vị ăn. Dùng trị chứng hư nhược trẻ em còi, người lớn khó lên cân, gân cơ yếu, ho thở, da sần ngứa gãi, phù thũng.
Kỳ đà nấu cao: kỳ đà lấy thịt, xương tẩm gia vị, ngải cứu, lá xương sông, gừng nấu thành cao. Dùng cao kỳ đà ngâm rượu uống hoặc chưng hấp mật ong uống ngày 10g. Tác dụng bổ phế, ích thận khỏe gân xương, trừ thấp trệ, chuyên chữa các bệnh gân xương yếu đau mỏi, phụ nữ hiếm muộn, phế hư ho hen, các chứng đau nhức do huyết ứ, phong thấp.
Mỡ kỳ đà chữa bệnh ngoài da: dùng mỡ kỳ đà bôi ngày vài lần. Chữa các chứng ghẻ lở, mụn nhọt, nhọt dò lâu lành.
Mật kỳ đà pha mật ong chữa hen: 1 chiếc mật kỳ đà pha 300ml mật ong tốt uống trong 10 ngày. Tác dụng chữa hen suyễn do phế quản co thắt.
Mật kỳ đà trị rắn cắn: mật kỳ đà 5-7ml pha nước cốt chanh, mật ong các vị bằng nhau 7ml uống 2-3 lần/ngày.
Mật kỳ đà chữa kinh giản: mật kỳ đà 5ml pha 100ml nước cốt lá xương sông uống. Chữa trẻ em động kinh do can phong đờm trọc.
Lưu ý: dãi kỳ đà rất độc, khi chế biến làm thịt phải cẩn thận rửa sạch nhớt dãi. Thịt kỳ đà rất kỵ với giấm, gừng. Ăn những thứ này cùng 1 lúc có thể chết vì ngộ độc.
Chi tiết