Các bài thuốc quý và lợi ích từ Rắn

00:31 |
Trong y học cổ truyền, rắn là một vị thuốc dùng dưới dạng món ăn (thực phẩm) hay ngâm rượu để uống.


Các bài thuốc quý và lợi ích từ Rắn

Rượu rắn tăng sinh lực

Rắn có nhiều loài khác nhau, thường chia thành loài rắn độc và rắn không độc. Rắn độc như: Rắn hổ mang, hổ mang chúa, rắn cạp nia (rắn mai gấm hoa), rắn cạp nong (rắn hổ lửa), rắn chàm quạp (rắn lục)… Nọc độc của chúng có thể gây chết người. Các loài rắn không độc như: Rắn liu điu, rắn nước, rắn hoa cân, rắn ráo…

 
Bình rượu rằn thường gồm một bộ 3 con rắn gồm hổ mang, cạp nong hay cạp nia và rắn ráo. Rắn bị cắt bỏ đầu, để cả da, mổ bụng bỏ ruột trừ mật để dùng riêng. Lau khô bằng giấy bản (không rửa nước vì sẽ làm thịt có mùi tanh), rồi chặt thành từng khúc, tẩm rượu gừng, nướng cho vàng thơm. Giã nhỏ, ngâm rượu theo tỷ lệ một phần thịt rắn với 3 phần rượu 400C trong 15-20 ngày, càng lâu càng tốt. Có nơi người ta còn chôn cả bình rắn xuống đất để hàng năm mới dùng. Mỗi ngày uống 20ml sau bữa ăn chiều. Có thể ngâm thịt rắn với các vị thuốc có nguồn gốc thực vật như ngũ gia bì, hà thủ ô đỏ, kê huyết đẳng, phòng phong, độc hoạt, thiên niên kiện (tác dụng bổ, mạnh gân xương), hồi hoặc quế (làm thơm và thêm nóng). Có khi còn ngâm 3 loại rắn với sâm biển (một loại đặc sản biển có giá trị) để tăng cường sinh lực như "Rượu Tam xà - Hải sâm"
Để giản đơn và tăng phần hấp dẫn, người ta thường để nguyên cả 3 con rắn (đã bỏ nọc độc) ngâm rượu trong thời gian dài mà uống. Có người lại dùng 5 con rắn là hổ mang, cạp nong, hổ trâu, rắn ráo và rắc sọc dưa ngâm với 1 con chim bìm bịp thành rượu ngũ xà.

Thịt rắn chữa bệnh

Từ lâu, thịt rắn đã được công nhận là một vị thuốc quý với tên là xà nhục. Thịt rắn có vị ngọt, mặn, mùi tanh, tính ấm, vào kinh can, có tác dụng khử phong, giảm đau, trừ thấp, tiêu độc chữa các bệnh thần kinh đau nhức, bán thân bất toại, khớp xương sưng đau, chân tay tê mỏi, kinh phong, nhọt độc, lở loét, giang mai, tràng nhạc.
Một số người lấy mật rắn hòa vào rượu để uống. Cũng như mật các loại động vật, mật rắn độc không nên dùng. Không ít trường hợp bị ngộ độc do uống mật rắn. Ngoài ra phụ nữ, trẻ em và người bị dị ứng không nên ăn thịt rắn.
Trong dân gian, người ta thường dùng thịt rắn (bỏ da) dưới dạng món ăn - vị thuốc như rim, làm ruốc hoặc băm với lá lốt, mùi tàu và xương sông rồi nướng ăn trong đó có nhũng loại cần thiết cho cơ thể như leucin, lysin, arginin, valin, chất mỡ và chất saponosid. Từ thịt rắn có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon, bổ dưỡng, và các tác dụng chữa bệnh.
Thịt rắn được xếp vào hàng những món ăn cao cấp và bổ dưỡng. Mỗi loại rắn có vị hơi khác nhau nhưng chúng đều là món ăn bài thuốc chống đau nhức khớp, chữa bệnh phong thấp và tăng cường sức khỏe.
Từ rắn có thể chế biến thành trên dưới 10 món ăn khác nhau như thịt rắn xúc bánh đa, rắn xé phay, xào lăn, chả rắn, rắn hầm xả, rắn tiềm thuốc bắc, cháo rắn đấu xanh, rắn nhồi thịt… Trong đó, rắn tiềm thuốc bắc là món bổ nhất trong các món rắn, có công dụng chống đau nhức và mát gan. Lưu ý khi làm thịt rắn là dùng nước gừng hoặc dùng cồn lau sạch, tuyệt đối không rửa bằng nước.

Một số bài thuốc từ rắn:

1. Chữa viêm khớp do thấp, bán thân bất toại: Thịt rắn 250g, thái nhỏ, ninh nhừ, với rễ cây hồ tiêu 40-60g, để nguội, hòa vào một ít mật rắn rồi ăn trong ngày.
2. Chữa đau lưng mạn tính: Thịt rắn 200g, nấu hoặc xào với hoàng kỳ 50g, và gừng tươi 3 lát. Ăn nóng.
3. Chữa xuất huyết dưới da: Thịt rắn nấu với thịt mèo, ăn trong ngày.
4. Chữa mẩn ngứa: Thịt rắn nấu với thịt cóc và gạo nếp thành cháo, ăn trong ngày.
Chi tiết

Tìm hiểu tác dụng của hạt tiêu

01:41 |
Có 2 loại hạt tiêu
Đó là hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng
Mùi vị của hai loại hạt tiêu này có một chút khác biệt, hạt tiêu trắng hương vị hơi nhạt, nhưng có vị cay đậm, có thể kết
hợp với nấu thịt và xào rau.


Tìm hiểu tác dụng của hạt tiêu


Hạt tiêu đen lại có hương vị đậm đà, có tác dụng điều vị, làm cho chúng ta ăn càng thêm ngon miệng, chủ yếu dùng hạt tiêu đen để nấu hoặc kho các món thịt, đặc biệt là thịt bò.
Lưu ý khi dùng

Khi dùng hạt tiêu cần lưu ý 2 điều:


- Thứ nhất, bất luận hạt tiêu đen hay trắng đều không được dán, xào trong dầu mỡ ở nhiệt độ cao, khi món ăn sắp cho ra đĩa thì mới cho hạt tiêu vào.

- Thứ hai, hạt tiêu đen chứa nhiều dầu bay hơn hơn hạt tiêu trắng, khi nấu cùng với thịt không nên nấu quá lâu để tránh bay mất vị thơm. Khi cất giữ, hạt tiêu tươi có thể để ở ngăn lạnh, hạt tiêu bột nên để trong hộp đóng kín, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào và tránh nơi ẩm ướt, thời gian cũng không nên để quá lâu.

Tác dụng dược liệu

Tẩy trừ hàn khí: dùng cho các bệnh như đau dạ dày, nôn do lạnh dạ dày và cả đau bụng đi ngoài do lạnh bụng. Người bị dạ dày lạnh khi ăn những món ăn lạnh tốt nhất nên rắc thêm một ít hạt tiêu trắng để trừ lạnh, chống hàn.

Tăng cảm giác ngon miệng: Thứ hai là tỉnh tì, khai vị, dùng bột hạt tiêu để điều vị cho món ăn sẽ làm tăng thêm cảm giác thèm ăn, có tác dụng trị liệu chứng chán ăn, ăn không ngon và tiêu hóa không tốt.

Tuy nhiên hạt tiêu có tính nhiệt rất lớn, thậm chí còn nhiệt hơn cả ớt cay, người bị nhiệt hoặc phát viêm cần hạn chế sử dụng hoặc tạm thời không nên dùng.

Theo y học cổ truyền, tiêu có vị cay, tính nóng, có tác dụng kích thích tiêu hóa, giúp ấm bụng, giảm đau, chống nôn. Hạt tiêu đen được dùng chữa cảm hàn do nó làm toát mồ hôi, tan khí lạnh ở ngoài và làm ấm bụng, tăng sức nóng ở trong. Còn tiêu sọ (tiêu trắng) chuyên trị tiêu chảy, thổ tả, có tác dụng sát vi khuẩn.
Ở Trung Quốc, hạt tiêu được chế thành cao dán để chữa hen. Người Ấn Độ dùng tiêu để chữa dịch tả, tăng cường sức khỏe cho cơ thể yếu mệt sau khi sốt và phòng tái phát bệnh sốt rét. Người Indonesia dùng tiêu làm thành phần của một số loại thuốc bổ, thuốc giảm đau cho phụ nữ sau đẻ. Còn ở Nepan, tiêu được phối hợp với nhiều vị khác để làm thuốc chữa cảm lạnh, cảm cúm, khó tiêu, viêm khớp.
Để chữa tê thấp, có thể ngâm hồ tiêu, đại hồi, phèn chua với rượu, dùng xoa bóp ngoài. Còn nếu bị đau răng, sâu răng, việc xát bột tiêu vào chân răng có thể giúp làm giảm cơn đau và diệt khuẩn.

Chữa tiêu chảy, thổ tả bằng hạt tiêu sọ

- Tiêu sọ 20 g giã nát, củ riềng già 50 g tán bột, vỏ quýt khô 30 g cắt nhỏ, tất cả ngâm với nửa lít rượu trắng trong 15-20 ngày. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 15 ml.
- Tiêu sọ 50 g, bán hạ chế 50 g, 2 thứ tán nhỏ trộn với nước gừng, làm thành viên bằng hạt đỗ xanh, ngày uống 15-20 viên, chiêu với nước gừng.
- Tiêu sọ, đại hồi, nhục quế, bạch đậu khấu, cao khương, mỗi thứ 40 g, chích cam thảo 20 g. Tất cả phơi khô, tán nhỏ, rây kỹ, ngâm với 1 lít rượu 70 độ ít nhất trong 3 ngày đêm (ngâm càng lâu càng tốt). Cách 2 giờ lại uống 1 lần cho đến khi giảm bệnh.

Liều dùng:

- Người lớn mỗi ngày uống 1-3 thìa cà phê.
- Trẻ em dưới 10 tuổi mỗi lần uống 1/2-1 thìa.
- 10-15 tuổi uống 1-2 thìa.
Có thể uống thêm nước gạo rang pha với đường. Bài thuốc này đã đẩy lùi bệnh dịch tả ở Nam Bộ vào năm 1945, 1954.
Lưu ý: Tiêu hột: Khi ăn tiêu hột nên kiêng những những hột tiêu không có mắt vì những hột tiêu đó rất độc. Nếu ăn phải hột này sẽ sinh ra điên cuồng, đau bụng như thắt. Lỡ ăn phải sắc nước cam thảo uống sẽ khỏi.

Chi tiết

Công thức cho món tôm viên chiên ngon giòn ngất ngây

02:17 |

Rất nhanh thôi, chỉ cần bạn bỏ một chút thời gian để xem công thức làm món tôm viên chiên thì có thể chuẩn bị ngay cho gia đình món ăn ngon rồi. Lớp vỏ giòn tan lại thêm nước sốt mayonnaise nữa thì còn gì bằng.

Nguyên liệu:

  1. Tôm sú: 500g, tôm sú được chọn phải đảm bảo còn tươi ngon nhé
  2. Trứng gà: 1 quả
  3. Củ sen: 15g
  4. Bột chiên giòn: 1 gói
  5. Bột chiên xù cam: 1 gói
  6. Bột bắp: 10g
  7. Dưa chuột: 1 trá
  8. Gia vị: Hành khô, tỏi, muối, hạt nêm, bột ngọt, tiêu bột, ớt bột, dầu ăn, xì dầu, tương ớt, sốt mayonnaise.
>>> Xem thêm: Cách làm tôm xiên que chiên ngon, giòn, thơm
Công thức cho món tôm viên chiên ngon giòn ngất ngây


Cách làm tôm viên chiên ngon

Bước 1: Sơ chế
– Rửa sạch tỏi và hành khô rồi băm nhuyễn.
– Đem tôm đi rửa sạch, và bóc lớp vỏ bên ngoài, bỏ phần đầu tôm, sau đó rút chỉ đen ở sống lưng tôm ra. Rửa sạch lại lần nữa và để ráo nước.
– Cho tôm vào một cái âu để ướp tôm với hành tỏi băm nhuyễn, 1 thìa hạt nêm, 1 thìa xì dầu, ¼ thìa muối, 1 thìa bột ngọt, ½ thìa tiêu, ½ thìa ớt bột. Để một lúc cho tôm ngấm đều gia vị. Dùng cối giã hoặc dao để băm nhỏ tôm.
– Gọt vỏ và rửa sạch củ sen rồi băm nhỏ.
– Đập trứng vào bát nhỏ có cho thêm chút muối để tạo vị mặn cho lớp vỏ.
– Đổ từng loại bột ra các đĩa riêng để lát nữa chúng mình sẽ lăn tôm vào đó.
Bước 2: Chế biến
– Trộn hỗn hợp củ sen và tôm ướp vào với nhau, từ từ đổ 10g bột bắp vào tạo độ dẻo, dính cho tôm, trộn thật đều.
– Lấy một chiếc muỗng nhỏ bạn hay dùng để xúc tôm, mỗi viên tôm bạn xúc đầy một thìa là được, sau đó viên thật tròn, có thể dùng lại đuôi tôm mà bạn cắt lúc nãy để cắm vào viên tôm cho đẹp mắt nha.
– Lăn từng viên vào đĩa bột chiên giòn, rồi thả vào bát trứng, cuối cùng là lăn qua lớp bột chiên xù. Bạn để hết những viên tôm này ra một cái khay tầm nửa tiếng để bột bám chắc vào tôm sau đó mới chiên nhé.
– Nếu bạn dùng chảo thường thì trước khi rán nên đảo qua một lớp muối tinh, còn với chảo chống dính thì không cần đâu ạ.
– Đổ một lớp dầu ăn vào chảo, đợi nóng già. Bạn không nên đổ quá ít, vì như thế khi rán tôm sẽ không vàng đều và có thể bị cháy mặt.
– Thả từng viên tôm chiên vào rán, để lửa vừa. Thi thoảng bạn lật lại các mặt để kiểm tra xem tôm đã chín chưa. Khi thấy các mặt vàng đều thì vớt ra đĩa có lót giấy thấm dầu.
– Chuẩn bị một đĩa nhỏ để trộn hỗn hợp mayonnaise và tương ớt theo tỉ lệ 1:1, món ăn sẽ hấp dẫn và ngon hơn đấy ạ!
 Bạn còn có thể trang trí cho đĩa tôm viên hoàn hảo bằng những lát dưa chuột chống ngán và làm tăng  sự bắt mắt nữa cơ.
Chi tiết

Thực phẩm đại kỵ và cách chữa bệnh (P3)

01:00 |
Lưu ý những thức ăn không nên kết hợp với nhau. Nếu lỡ ăn phải nhất định phải biết cách giải độc như sau:
1. Trứng vịt rồi ăn mận Đà Lạt (Quả lý), sinh độc, uống địa tương thủy thì giải được.
2. Thịt chim sẻ rồi ăn mận Đà Lạt sinh độc nuốt kê phẫn bạch (chất trắng ở cứt gà) thì giải được độc.
>>> Xem thêm: 

Thực phẩm đại kỵ và cách chữa bệnh (P3)

3. Thịt gà rồi ăn mận Đà Lạt sinh bệnh lỵ nuốt kê phẫn bạch thì khỏi.
4. Thịt chim sẻ với gan heo, bò sẽ sinh độc, uống nước đậu xanh thì giải được.
5. Cá chạch, cá sốp với gan trâu bò sinh chứng phong, dùng đậu đen và cam thảo sắc uống thì khỏi.
6. Cá chạch với trái mai khô thì sinh độc, uống địa tương thủy thì giải độc được.

Thực phẩm đại kỵ và cách chữa bệnh (P3)

7. Cá chạch với giấm sinh độc dùng đậu đen cam thảo sắc uống thì giải độc được.
8. Lươn với táo đỏ sinh chứng rụng tóc, ăn cua hoặc uống nước cua giả thì khỏi.
9. Lươn nấu với bí đỏ sinh bệnh ở mũi, ăn cua hoặc hoặc uống nước cua giả thì khỏi.
10. Lươn nấu bằng củi dâu sinh độc, uống địa tương thủy thì giải được.
Chi tiết

Lưu ý những thực phẩm kỵ nhau khi nấu cháo cho bé

01:30 |
Các mẹ thường cho bé ăn cháo nấu kèm với các thực phẩm khác nhau nhưng thực phẩm nào kỵ nhau khi nấu cùng thì chưa hẳn tất cả các mẹ đã biết. 
Vậy hôm nay chúng tôi xin chia sẻ cho các bạn những thực phẩm kỵ nhau mà mình nên tránh khi nấu cháo cho con nhé!


1. Không nấu chung thịt – đậu nành:

Lưu ý những thực phẩm kỵ nhau khi nấu cháo cho bé

Các chuyên gia dinh dưỡng chỉ ra rằng, thịt và đậu nành chứa hàm lượng đạm cao nên khi nấu chung sẽ làm tăng hàm lượng đạm trong cháo, dẫn tới việc dư thừa đạm khiến bé dễ bị tiêu chảy, ảnh hưởng không tốt đến hệ tiêu hóa. Vì vậy, mẹ tuyệt đối không nên nấu thịt chung với đậu nành cho bé ăn nhé.

2. Không nấu cháo cà rốt chung với củ cải:


Trong củ cà rốt chứa enzyme có thể phá hủy hàm lượng vitamin C có trong củ cải. Khi mẹ nấu chung hai loại củ này thì lượng vitamin C sẽ bị giảm, điều này ảnh hưởng tới việc hấp thụ kém vitamin C ở trẻ.

3. Không nấu chung óc lợn với lòng đỏ trứng gà:

Khi nấu lòng đỏ trứng gà với óc lợn, hàm lượng cholesterol sẽ tăng Điều này gây ảnh hưởng đến sức khỏe và hệ tim mạch của bé.

4. Không nấu cháo thịt bò với lươn:


Thịt bò và lươn khi nấu chung, cho bé ăn, bé dễ bị rối loạn tiêu hóa. Bởi vì hai thực phẩm này giàu đạm, dẫn tới dư thừa chất, gây tiêu chảy.

5. Không nấu cháo thịt lợn cùng với thịt bò:

Theo Đông y, thịt lợn có tình hàn, còn thịt bò có tính ôn, vì vậy khi mẹ nấu chung cả thịt lợn và thịt bò cho bé khiến các giá trị dinh dưỡng của mỗi loại thịt sẽ bị giảm. Điều này hoàn toàn không tốt cho sức khỏe của bé
6. Không nấu cháo thịt bò với đỗ đen:
Thịt bò rất giàu chất sắt, tốt cho máu. Nhưng đậu đen lại có chất xơ thô ngăn cản cơ thể trẻ hấp thu lượng sắt trong thịt bò. Do đó chất sắt có trong thịt bò sẽ bị mất đi khi nấu cùng đỗ đen.
Các mẹ nên lưu ý không nên cho bé ăn chè đậu đen ngay sau khi vừa ăn thịt bò. Nên đợi khoảng 2 tiếng sau khi bé ăn thịt bò mới ăn đậu đen.
7. Không nấu cháo thịt bò – hải sản:
Thịt bò giàu photpho cần cho việc hình thành xương, giúp xương chắc khỏe. Trong khi hải sản rất giàu canxi và magie tốt cho xương. Thế nhưng khi kết hợp hai thực phẩm này cùng nhau lại không tốt chút nào
Bởi canxi và magie có trong hải sản sẽ kết hợp với phốt pho trong thịt bò tạo kết tủa dạng muối từ đó làm giảm sự hấp thu của phot pho và canxi cũng như chất dinh dưỡng cho cơ thể bé.
8. Không nấu Thịt gà cùng cá chép:
Thịt gà tính ôn, cá chép tính hàn khi kết hợp 2 thực phẩm này sẽ khiến bạn dễ dàng bị nổi mụn, phát nhọt.
Hãy trở thành bà mẹ thông thái khi lựa chọn thực phẩm phù hợp chế biến cháo giàu dinh dưỡng cho con bạn nhé!
Chi tiết